Thứ Ba, 30 tháng 8, 2016

5 cách để nói tiếng Anh rõ ràng

Khi còn là nhà s.xuất ở NBC và MSNBC, tôi đã thực thi rất nhiều cuộc phỏng vấn thử qua điện thoại thông minh. mục đích các cuộc phỏng vấn là để nhận định xem người mình đang nói chuyện có thích hợp cho câu chuyện trên đài mà tôi đang sản xuất ko.

Dù khách mời có thông đạt, quyến rũ và có tiềm lực tới đâu, nếu họ có accent nặng (cách phát âm riêng lẻ trong một ngôn ngữ, đ-biệt lúc nó gắn liền với vùng miền, quốc gia hoặc tầng lớp xã hội), tôi đành phải bỏ quá, dù rất tiếc. Bởi nếu tôi gặp trắc trở tới việc hiểu họ nói gì, tôi biết khán giả cũng sẽ như vậy.

Nhiều người nói có accent, nhưng mà ko phải accent của ai cũng khó hiểu tới nỗi người nghe không hiểu họ đang nói gì. thi thoảng accent còn là điểm nhấn quyến rũ. thế nhưng, trong một nghiên cứu năm 2010, các nhà nghiên cứu tại Đại học Chicago phát hiện: "Khi người ta phải chú trọng hơn để nghe hiểu tiếng Anh, họ coi người nói là thiếu tính tin cậy".

Khi mọi người nghe bài phát biểu của người nói có accent (chất giọng địa phương), nhiều gian nan mà họ phạm phải trong lúc nghe sẽ làm giảm quy trình "xử lý trôi chảy". cơ nhưng mà thay cho nghĩ các thông điệp là khó hiểu, họ sẽ coi chúng là thiếu tính tin tưởng.

"Có một vài người phấn đấu để loại bỏ accent", Judy Ravin, chủ viên tịch và là người sáng lập Viện Accent Reduction cho hay: "Tôi nghĩ rằng điều đó rất khó. một vài người sẽ coi việc cố thanh trừ accent là sự xúc phạm, và họ có cái lý của mình. Accent là một phần bản sắc phong tục độc đáo - mới lạ của chúng ta".
Tuy nhiên, nếu bạn nói có accent, làm cỡ nào để biết accent đang làm giảm triển vọng truyền đạt của bạn? Ravin nói có hai cách đơn giản:

1. Người nghe liên tiếp yêu cầu bạn nhắc lại

2. Bạn có cảm nhận thấy là người nghe đang gật gù, thế nhưng không hiểu thông điệp của bạn. Để kiểm chứng, bạn có thể yêu cầu người nghe nhắc lại điều bạn vừa nói. Nếu họ truyền đạt lại sai, có nghĩa là bạn vẫn chưa làm họ hiểu.

Ravin cung cấp các cách dễ dàng để phát âm tiếng Anh dễ hiểu hơn:

1. Nói chậm. Phát âm của mọi người tốt hơn khi họ nói chậm hơn.

2. Đọc thành tiếng và triển khai phát âm "ending sound" - âm cuối của từ. Ngữ pháp tiếng Anh phụ thuộc cực nhiều vào nhiều âm cuối. Đây là điểm khác biệt với nhiều ngôn ngữ khác.

3. Hãy chắc chắn rằng ngữ điệu của bạn đi xuống trước một dấu phẩy hoặc dấu chấm khi đang tập đọc to (không đọc thầm). Điều này báo hiệu cho người nghe sự chấm dứt của một câu.

4. ít ra, hãy thuần thục phát âm của các âm phổ biến rộng rãi nhất trong tiếng Anh: "th", "v và w", "r" và chữ chữ "o" có rất nhiều cách phát âm, cách phổ biến rộng rãi nhất là "ɔ" giống như trong option /'ɔpʃn/ (tùy chọn). Ít gặp nhất là "ou" giống như no /nou/.

5. triển khai thực hiện nhỏ nhất 15 phút mỗi ngày trong năm ngày một tuần. Bạn cần kinh nghiệm để làm chủ một ngôn ngữ.

Cần nhắc lại, Ravin nhấn mạnh rằng việc giảm accent khác với thanh lọc accent. Thay vào đó, nên dạy những âm có trong tiếng Anh mà không tồn tại trong những ngôn ngữ khác. "Mục tiêu là để duy trì bản sắc văn hóa… Mọi người sẽ vẫn có một accent riêng, tuy nhưng, nó chẳng phải là một rào chắn giao tiếp".

Thứ Hai, 29 tháng 8, 2016

7 phương pháp giúp nhớ từ mới tiếng Anh

1. tìm ra phương pháp nhớ từ phù hợp

Mỗi người có thể nhớ từ theo một cách riêng. Với một số người, việc nhớ từ sẽ là dễ hơn nếu liên hệ với tiếng mẹ đẻ. hoàn cảnh tình huống này, bạn nên có một cuốn tự điển song ngữ bên người. một số người khác có thể ghi nhớ tốt hơn bằng hình ảnh, bạn có thể học từ bằng cách vẽ ra các h/ảnh để dễ liên tưởng.

Với người khác, việc nhớ từ dễ nhất là thông qua hoạt động. Học từ qua game hay hoạt động ngoài trời sẽ rất hiệu quả với họ. Hoặc, bạn có thể nhớ từ dễ hơn khi liên hệ trực tiếp với văn cảnh. tình huống này, chỉ cần nghe và đọc tiếng Anh nhiều là bạn có thể tích lũy được vốn từ vựng tương đối.

2. áp dụng từ vựng

Thật dễ dàng để nhớ một từ mới trong một mấy phút tuy vậy làm cỡ nào bạn có thể nhớ nó sau một ngày, hoặc một tuần? Bí quyết là bạn phải sử dụng nó. hoàn hảo nhất, nếu có cơ hội giao thiệp tiếng Anh, hãy sử dụng những từ mới/cụm từ mà bạn đã học. Nếu dùng không đúng cách, bạn sẽ được sửa và nhớ từ mới tốt hơn.

Nếu tự học một mình, bạn có thể tạo nên nhiều câu dễ nhớ và sáng tạo để có thể hình dung và ghi nhớ lâu. Hãy viết ra 03 câu có dùng một từ vựng, sau đó đọc thật to. Để tăng hữu hiệu, bạn thậm chí có thể vẽ bức tranh để giúp nhớ nghĩa của cả câu. Hoặc, bạn có thể kể một câu chuyện bằng cách dùng các dạng từ khác nhau của từ đó. Rất gian nan để nhớ hết danh sách từ cơ mà lại dễ dàng để nhớ một câu chuyện.

3. Học từ theo cụm

Đôi lúc, việc học một từ đơn lẻ thật bất nghĩa. Nó ko giúp bạn áp dụng ngôn ngữ đúng nghĩa. chớ quên nghĩa cả cụm từ. Ví dụ, thay thế nhớ nghĩa của từ "focus", bạn hãy học nghĩa của cụm "focus on" - tập trung. giống như vậy, lúc dùng, thay vì cố tìm cách lắp ghép từ "focus" vào từ "on", bạn nhớ nó như thể một từ vậy.
Điều này đ.biệt cần thiết, vì với nhiều cụm từ cố định, nghĩa của từ sẽ khác lạ cực nhiều. lúc người ta nói "count on" (trông cậy vào ai), nghĩa của nó ko còn chút gì giúp bạn liên tưởng trong việc "đếm số" (count) nữa.

4. Đọc lại những từ mới

Một điều hứng thú là cách nói và viết của các từ có thể hoàn toàn khác nhau. Một trong nhiều cách bạn có thể học từ vựng là nghe phát âm và đọc lại từ đó. giống vậy, bạn không chỉ nhớ mặt chữ của từ, mà còn nhớ cách phát âm; không chỉ học bằng mắt, mà còn học cả bằng miệng và tai nữa.
Bạn cũng có thể ghi âm lại những từ mới, nghe lại vào một quãng thời gian khác, xem mình có nhớ nhiều từ mình đã thu thanh hay không. dĩ nhiên, bạn ko nhất thiết phải thu âm một từ, mà có thể thu âm một đoạn, hoặc một câu, nhờ đó có thể học từ trong bối cảnh của nó nữa.
5. sử dụng những trò chơi và công nghệ

Với đa số mọi người, chơi những trò chơi có dùng tiếng Anh cũng được xem như là cách học từ vựng rất tốt. các trò chơi có thể rất đa dạng, từ chơi điện tử có dùng tiếng Anh tới trò đố chữ trên báo.
Bạn cũng có thể tự mình làm lên những trò chơi cùng anh em. Ví dụ, bạn có thể viết nhiều từ vựng lên flashcards (thẻ học từ) và quyết chí miêu tả ý nghĩa của từ này cho bằng hữu mà ko phải xem giảng giải trên thẻ. Trò chơi sẽ giúp bạn tăng khả năng thể hiện và trong nhiều hoàn cảnh, giúp nhớ luôn từ bạn đang cố mô tả.

6. Đừng cố học từ mới

Một điều thú vị là bạn có thể học từ mới bằng cách… không cố gắng học từ vựng. giản đơn là bạn hãy đọc những cuốn sách ưa thích bằng tiếng Anh. Hãy quên việc tra từ điển hay quyết chí biết được nghĩa của một từ nào đó trong sách, và ưu tiên vào việc hiểu rõ được cuốn sách đang đề cập đến cái gì. Trong cực nhiều tình cảnh, bạn không cần biết nghĩa chính xác của một từ để có thể hiểu được ý nghĩa của một câu, một đoạn văn hay một câu chuyện.

Nếu từ vựng đấy là quan trọng, nó sẽ lặp đi lặp lại trong cuốn truyện. kết quả, bạn sẽ phạm phải từ mới trong các tình cảnh và tự suy ra nghĩa của từ mới. Nếu nó không quan trọng, thật ra bạn cũng chẳng quan trọng phải nhớ nó (đọc bài: Cần bao nhiêu từ để nói lưu loát một ngoại ngữ).
Đây là cách học từ cự kỳ tốt với các đứa ở năng lực tiếng Anh tốt. Điểm khó của phương pháp này là bạn phải chống lại thiên hướng muốn tra mọi từ mới. Một bài toán nữa là bạn phải lựa chọn được cuốn sách phù hợp với năng lực đọc. Truyện con nít, sách giáo khoa chính thức luôn dễ đọc hơn sách chuyên khảo hoặc những tác phẩm văn học kinh điển.

7. Đừng từ bỏ

Đừng cố gắng học quá các và quá nhanh. Đừng quyết chí liệt kê danh sách rất dài từ. Đừng quyết chí tách nhiều từ ra khỏi ngữ cảnh của nó. Việc học mỗi ngày càng đến ba từ, kéo theo cố hết sức áp dụng từ mới sẽ tốt hơn rất nhiều so trong việc bạn phấn đấu biến mình thành cuốn "từ điển sống".
Hãy trên thực tế về những gì bạn có thể làm mọi ngày. Hãy để việc học từ tiếng Anh là một cuộc chặng đường thú vị, thay thế là một cuộc hành xác. Một bước nhỏ mỗi ngày sẽ giúp bạn tiến xa; cố hết sức quá sẽ làm bạn hết sức. Hãy cho phép một hiện tại là bạn ko phải người bản xứ, và chẳng có gì đáng ngượng nghịu nếu bạn không biết tất cả từ tiếng Anh mà người ta có ý kiến là bạn nên biết.
Hãy có một mục tiêu rõ ràng, một kế hoạch lạc quan, và kiên trì đeo đuổi, bạn sẽ thành công.

Ngộ nhận về học tiếng Anh: lải nhải dù mắc lỗi vẫn tốt hơn

Sự thật việc mắc lỗi lúc nói không hề là vô hại.

Cứ mỗi lần nói sai thì triển vọng cao là bạn sẽ phạm phải lỗi này trong lần nói sau. vì vậy, nếu mắc lỗi lúc nói, bạn sẽ tự tạo thành trong đầu các lối mòn về cách nói và phát âm.
Rất đa số mọi người nghĩ rằng việc thay đổi theo hướng tốt tiềm năng nói trôi chảy cần thiết hơn việc bạn nói đúng ngữ pháp. Nếu cứ đi theo lối mòn ấy, theo quãng thời gian bạn sẽ cảm giác việc nói ngoại ngữ cực kỳ dễ dàng, tuy thế phần nhiều là theo kiểu ngôn ngữ mà tự bạn hình thành chứ không phải ngôn ngữ chính cống giống như người bản ngữ. Hay nói cách khác, bạn có thể nói rất trôi chảy, nhưng mà chưa đúng.
Việc mắc những lỗi ko ổn chút nào nếu mục đích của bạn là nói đúng, rõ rệt và lưu loát. lúc tập nói tiếng Anh, bạn nên cẩn trọng để tránh mắc quá những lỗi. Ngoài ra, bạn nên nghe những để biết được cách biểu thị đúng, đọc những để biết được cách sử dụng từ đúng, và nhớ bảo đảm mình đang phát âm đúng.Ngoài ra, nghiêm trọng nhất trong nói là phát âm sai. lải nhải sẽ hình thành nên thói quen nói; phát âm sai những dẫn đến lề thói phát âm sai. Điều này vô cùng nguy hiểm vì không chỉ những tác động tới khả năng nói mà còn ảnh hưởng tới tiềm lực nghe của bạn. Nếu bạn đinh ninh là INnocent đọc là ìn-nâu-xần thì sẽ chẳng thể nghe được khi người khác nói đúng. khi phát âm sai trở lên thành lối mòn, sửa lại cho đúng sẽ cực kỳ khó và mất khoảng thời gian.

Trong lúc đó, bạn vẫn cần phải luyện nói thật nhiều.

Chủ Nhật, 28 tháng 8, 2016

3 cặp từ chữ P hay bị nhầm

1. Patience và Patients

Patiencepatients là những từ đồng âm, phát âm giống như nhau cơ nhưng mà có ý nghĩa khác nhau.
Danh từ patience dùng để chỉ lợi thế đợi chờ hay chịu chứa khó khăn trong một khoảng quãng thời gian khá dài mà không trở lên tức tối.
Danh từ patients là phương thức số các của patient - những người nhận dịch vụ coi ngó y tế.
Ví dụ:
- The powdery flakes of snow drifted cautiously downward, were lost in the dark branches of the tree, on the road where the horse stood, head down in patience.
(Những bông tuyết rơi xuống cẩn thận, biến mất sau những cành khuất của cây trên đường nơi con ngựa đứng, ngọn nguồn xuống trong sự kiên nhẫn).
- Growing numbers of patients are now sharing their medical data online.
(Ngày càng có rất nhiều bệnh nhân chia sẻ thông tin dữ liệu y tế qua mạng của họ).

2. Principal và Principle

Khi là danh từ, principal thường nghĩa là quản trị viên, người phụ trách của nơi giảng dạy, điều thứ 1 xếp theo tầm cấp thiết, hoặc khoản tiền. khi là tính từ, principal có có nghĩa là số một.
Danh từ principle có có nghĩa là sự thực cơ bản hay khoản luật lệ, hay tiêu chuẩn của hành vi.
Ví dụ:
- According to the Peter Principle, a worker will rise to his or her level of incompetence.
(Theo quy tắc Peter, một công nhân sẽ phát triển đến mức mình không đủ khả năng).
- Ms. Benson said that boredom was her principal reason for retiring.
(Bà Benson cho là sự nhàm chán là lý do chính khiến bà nghỉ hưu).
- It was an argument of principle over principal: DeMarco's own analysis showed that the White House plan could save $3.6 billion.
(Đó là một lý lẽ của quy định trên tiền vốn: phân tách của riêng DeMarco đã cho thấy rằng phương án của Nhà trắng có thể tiết kiệm 3,6 tỷ đô).
3. Purposefully và Purposely

Trạng từ purposefully có có nghĩa là hành động với cố hết sức hay một mục tiêu mạnh mẽ. (Tính từ có liên quan là purposeful).
Trạng từ purposely có tức là cố tình cố ý, cố tình cố ý, hoặc có mục tiêu.
Ví dụ:
- The prisoners... stood around singly or in small groups, wearing royal blue jump suits. Some walked purposefully, clutching sheafs of paper. Others slumped listlessly in plastic chairs or waited in line for cigarettes and candy.
(Các tù nhân... đứng xung quanh đơn lẻ hoặc theo nhóm nhỏ, mặc bộ áo quần yếm màu xanh lộng lẫy. một số bước đi quyết tâm, tay nắm chặt xấp giấy. những người khác ngồi sụp xuống bơ phờ trong chiếc ghế nhựa hoặc mong chờ đến lượt được hút thuốc lá và kẹo).
- Mama purposely set Trey at the far end of the table so he and Sarah could not conveniently watch each other while they ate. Sarah nevertheless leaned forward so she could sneak a look.
(Mẹ cố ý để Trey ở phía cuối của bàn cho nên cậu bé và Sarah có thể ko nhìn nhau trong khi chúng ăn. Sarah vẫn nghiêng người về phía trước để có thể lẻn nhìn).

Quiz:

(a) Onething a mother must always save for a rainy day is _____. (patience/patients)
(b) In the dark hours, the whispering and the quickly stilled clatter of glasses and basins, the moans of _____ whose morphine was wearing off, the soft squeak of a stretcher as it rolled past on its way from the emergency ward--these suggested agony and death. (patience/patients)
(c) The crisis in emergency care is taking its toll on doctors, nurses, and _____. (patience/patients)
(d) Now look, Peggy. I'm running out of money and I'm running out of _____. Either you are going to marry me or not, and I want to know right now. (patience/patients)
(e) Mr. Riley retired as school _____ after 20 years on the job. (principal/principle)
(f) His _____ ambition now is to tend to his garden. (principal/principle)
(g) The _____ of gardening is the same as the _____ of teaching: to provide nourishment. (principal/principle)
(h) With the impecunious student's unerring eye for a little free food and entertainment Tristan had taken up my spare tickets. He headed _____ for the beer tent as I went in to report to the show secretary. (purposely/purposefully)
(i) She toddled onto the new lawn and made little footprints, at first accidentally, then _____. (purposely/purposefully)
(j) There's even the suggestion that telecommunications companies overcharge _____ so that they can offer a discount. (purposely/purposefully).

Phân biệt những cặp từ chữ L hay bị nhầm

1. Lay và Lie

Vì nghĩa và các dạng động từ của lie lay tương tự nên 02 từ này thường gây bối rối và nhầm lẫn cho người dùng.
Ngoại động từ lay có tức thị đặt, để hoặc đẻ (trứng). Nó cần một bổ ngữ trực tiếp.
Nội động từ lie có nghĩa là tĩnh dưỡng hoặc tựa ngả/ gác/ dựa. Nó không cần một tân ngữ trực tiếp.
Đừng bị nhầm lần với những thời quá khứ và hoàn thiện của những động từ này:
lay (hiện tại), laid (quá khứ), và laid (hoàn thành)
lie (hiện tại), lay (quá lý), và lain (hoàn thành)
Ví dụ:
- In politics, strangely enough, the best way to play your cards is to lay them face upward on the table.
(Trong chính trị, lạ thường là, cách tốt nhất để chơi bài là lật ngửa chúng trên bàn).
- The lion and the calf shall lie down together, but the calf won't get much sleep.
(Sư tử mẹ và sử tử con sẽ nằm dựa với nhau, cơ mà sử tử con sẽ ko ngủ được lâu).
- The lion lay down beside them to watch, but he also was so weary with the fight, that he called to the bear and said, 'Lie down near me, I must sleep a little: if anything comes, waken me.' Then the bear lay down beside him.
(Con sư tử nằm xuống ở bên chúng để quan sát, tuy nhưng nó cũng đã quá nhọc mệt với cuộc đấu, nó gọi con gấu và nói: "Hãy nằm xuống sắp ta, ta phải ngủ một chút: nếu có bất kì điều gì xảy ra, hãy đánh thức ta". sau đó, con gấu nằm xuống kế bên nó).

2. Lets và Let's

Lets và let's là 2 phương cách khác nhau của cùng một động từ
Lets (không có dấu nháy đơn) là vị trí thứ bậc 03 số it của động từ let, có tức thị chấp nhận, cấp phép, cho mướn, hoặc công bố - ban hành.
Let's (với một dấu nháy đơn) là dạng viết tắt của let us.
Ví dụ:
- Peggy hums as she lets the dog out the back door.
(Peggy ậm ừ khi cô để con chó ra cửa sau).
- Sometimes my grandmother lets us go to the park in the evening and play on the long stretches of green grass.
(Đôi lúc bà tôi cho phép về chúng tôi đi đến khu vui chơi vào buổi tối và chơi trên nhiều con đường dài trải đầy cỏ xanh).
- My little sister said: "Let's pretend the puppet family is going on a picnic".
(Em gái của tôi nói rằng: "Hãy giả tảng gia đình rối đang đi dã ngoại ngoài trời").
- It's a great day for a ball game. Let's play!
(Đó là một ngày rất hay để chơi bóng. Hãy cùng chơi nào!).

3. Lend và Loan

Trong cách dùng phổ biến rộng rãi (đặc biệt là tiếng Anh - Anh), lend là một động từ và loan là một danh từ, có có nghĩa là cho mượn.
Trong cách sử dụng không phổ biến tại tiếng Anh - Mỹ, loan cũng có thể là một động từ (đặc biệt là lúc nó liên quan đến cho vay mượn tiền).
Chỉ có lend có cách dùng hình tượng, giống như trong "Lend me your ears" (Hãy lắng nghe tôi) hoặc "Lend me a hand" (Giúp tôi một tay).

Ví dụ:

- Borrow trouble for yourself, if that's your nature, but don't lend it to your neighbors.
(Tự mang phức tạp cho bản thân, nếu đấy là thực chất của bạn, nhưng đừng tác động đến hàng xóm của bạn).
- A bank, so the old saying goes, is a place where you can always get a loan -when you don't need one.
(Một chuỗi ngân hàng, theo cách câu nói xưa, là một nơi mà bạn thường xuyên có thể nhận được một khoản vay ngay cả lúc bạn ko cần).

Quiz:

(a) The dog sleeps on the couch, and the cats always _____ curled up under the table. (lay/lie)
(b) Don't shout when you _____ your cards down. (lay/lie)
(c) Linda _____ down for a nap after yoga last night. (lay/lie)
(d) So great was the noise during the day that I used to _____ awake at night listening to the silence. (lay/lie)
(e) Huge and squat, the jar _____ on the grass like an unexploded bomb. (lay/lie)
(f) When the other teachers aren't looking, Mr. Mays _____ us play football behind the school. (lets/let's)
(g) _____ go to the diner and finish our homework together. (lets/let's)
(h) My brother said, "_____ take the shortcut through the woods". (lets/let's)
(i) In the grocery store, Ms. Brown _____ my uncle have a quart of milk on credit. (lets/let's)
(j) Never _____ your car to anyone to whom you have given birth. (lend/loan)
(k) Gus asked Merdine for a _____. (lend/loan).

Học tiếng Anh phải giống như đánh răng buổi sáng

Thời sinh viên, mình cũng thích học giỏi tiếng Anh như chúng bạn. Thấy bằng hữu chung quanh nghe BBC, mình cũng mở đĩa Headway A nghe thật lực, có lúc tới 2-3 tiếng. Nghe các đến mức nhức hết cả tai, mệt phờ cả người. Khí thế được ba ngày, đến ngày thứ tư, nhìn thấy quyển Headway thì vừa thấy nản, vừa thấy kinh. Thế là vứt sách vứt đĩa, ngồi đợi bao giờ có hứng thì học tiếp.

Thường cái hứng đó chỉ xuất hiện vào nhiều ngày mở đầu một cái gì đó: đầu niên học mới, đầu năm mới… dù vậy thường thì cảm hứng đó ra đi rất nhanh, rồi mình lại "ngựa quen đường cũ" - không còn động lực học tiếng Anh. 

Bạn có nhìn thấy bản thân mình trong câu chuyện của Moon? giống như mình ngày ấy, tất cả người học ở đất nước việt nam gặp các vấn đề sau:

Thứ nhất, học tùy vào cảm hứng. Người ta bảo thích cái gì, học cái đó thì mới hữu hiệu. Cái này ko sai, dù thế ko nghĩa là chỉ thích mới làm. Trong đời sống đang có nhiều thứ mình không thích cơ nhưng mà vẫn phải làm, mà vẫn phải làm tốt. cảm hứng là thứ rất dễ đến mà cũng dễ đi, rất xảy ra bất thình lình, không rõ rệt, ko đáng tin và không được phụ thuộc vào nó.

Thứ hai, mục tiêu mơ hồ chung chung. Ví dụ, thấy bạn bè tập nghe tiếng Anh các, thì mình cũng tập theo, cơ mà ko có mục tiêu chi tiết. Nghe để nghe tốt hơn? mục tiêu vậy là không rõ ràng. Điều cần nhớ là, mục đích càng rõ rệt, bạn càng dễ thành công. các bạn có thể chỉ ra mục đích như trong vòng ba tháng để điểm nghe cuối kỳ đạt 9/10; hoặc trong vòng 6 tháng có thể giao thiệp với người bản ngữ mà không gặp trắc trở gì.

Thứ 3, "dục tốc bất đạt". phần lớn mọi người nghĩ, chỉ cần luyện nghe - nói liên tiếp trong một tháng là có thể giao thiệp tự tin với người bản xứ. đấy là chiến lược lỗi lầm. Ngựa tốt phải chạy đường dài, người giỏi thì phải kiên nhẫn. không có phương pháp thần linh nào giúp bạn giỏi ngôn ngữ nếu không kiên trì đến cùng "đổ mồ hôi, sôi nước mắt". Học ngôn ngữ cần khoảng thời gian thực hành để ngấm. Bạn nên học 10 phút mỗi ngày trong vòng sáu tháng, thay cho học một tiếng hàng ngày, tuy nhiên buổi đực buổi cái.

Đầu tiên, khi còn nhỏ, bố mẹ dạy bạn đánh răng mỗi sáng. Đến lúc bạn quen, bố mẹ không trợ giúp nữa, mà chỉ nhắc bạn tự làm. Ngày nào cũng làm, cứ ngủ dậy, dù mắt nhắm mắt nhắm mũi mở, thì cũng vào phòng vệ sinh đánh răng trước. Đến bây giờ, nếu mỗi sáng thức dậy mà ko đánh răng, thì ắt hẳn thấy ngứa ngáy ấm ức. đấy là vì bạn đã biến đánh răng trở lên thành lề thói.Nên học tiếng Anh cũng giống như như bạn đánh răng buổi sáng. Các bạn có đánh răng buổi sáng sau khi thức dậy ko? Mình đoán là có vì đây là nếp giáo dục từ nhỏ của đại đa số các g.đình Việt. Làm sao để tạo thành thói quen này?

Học tiếng Anh cũng vậy, nếu có thể tự tập tành cho bản thân lề thói đúng giờ đó phút đó là bật băng lên nghe, bật mic lên tự luyện thì đã là thành công lớn. Để nếu một ngày, ko "súc miệng" bằng vài phút nghe tiếng Anh buổi sáng thì cảm giác thấy không được bước chân ra khỏi nhà. Đến khi đó, việc học tiếng Anh trở lên thành một phần quen thuộc của cuộc sống thường ngày, và bạn sẽ làm chủ nó lúc nào không hay.

Đó chính là cách anh chị có thể học giỏi tiếng Anh một cách hữu hiệu và tự nhiên.

Ngộ nhận về học tiếng Anh: Để giỏi, chỉ cần nói thật nhiều

Đối với toàn bộ giáo viên tiếng Anh, mục đích của họ là giúp cho bạn nói được càng sớm càng tốt, càng các càng tốt. thầy giáo luôn tin rằng mình không nên nói nhiều trong lớp mà nên dành cơ hội cho học trò nói để tập dượt.

Sự thật nói là hình thức bắt chước tại mức độ nào đó. lúc nói ngôn ngữ mẹ đẻ, bạn không tự sáng tạo nên các cấu trúc, ngữ pháp hay cách phát âm từ. Bạn nghe những người xung quanh mình vào nói theo họ. tương tự, việc bạn cố học nói tiếng Anh, mục tiêu là cố hết sức học theo người bản xứ về cấu trúc ngữ pháp, từ vựng cũng tương tự như cách phát âm để cách nói của bạn tự nhiên và chính xác hơn.

Có một điều thế tất là để nói tiếng Anh giống người bản xứ, bạn phải nghe được nhiều gì họ nói. lúc đó, bạn sẽ học được từ vựng và nhiều cách biểu thị tự nhiên, từ đó có thể áp dụng để biểu lộ suy nghĩ của mình. kết quả là là bạn biểu đạt theo ý của mình một cách dễ dàng hơn.

Ngược lại, nếu chỉ ưu tiên học nói mà ko luyện nghe, bạn sẽ học được rất ít từ và kết cấu mới. Bạn sẽ bị giới hạn bởi vốn từ mới cũng như ngữ pháp nghèo nàn. kết quả là bạn thường xuyên "bí" từ và gặp trở ngại trong việc diễn đạt.
Tất nhiên, học nói cũng có cái lợi của nó. dẫu rằng không giúp tăng vốn từ và những cấu trúc ngữ pháp tuy vậy nó vẫn giúp bạn:

+ Nói tiếng Anh lưu loát hơn.
+ Tự tin lúc giao tiếp với người bản ngữ; từ đó học thêm các cách biểu đạt thú vị của họ và tạo động lực học tập rất mạnh.
+ lúc nói bạn sẽ biết được nhiều lỗ hổng trong ngôn ngữ giống như từ và những kết cấu để từ đó bổ sung cho những lỗ hổng đó bằng việc học thêm và tra từ điển.

Tuy nhiên, nếu nghe chưa đủ, bạn thể gặp những bài toán sau:

+ Bạn ko biết nên bắt đầu một câu giống như cỡ nào, ngay cả lúc đã suy nghĩ và quyết tâm biểu đạt.
+ Bạn ko biết phải nói sao cho tự nhiên, vì thế nói các câu rất ngờ nghệch và khó hiểu cho người nghe.
+ Bạn mắc lỗi bộc lộ mà ko nhận thức được những lỗi đó.
+ Bạn phát âm sai, khiến người khác không được hiểu bạn đang nói gì (và khiến bạn không hiểu người khác nói gì).

Trong hoàn cảnh này, bạn cần "nạp" những kiến thức hơn nữa, hãy tạm ngừng việc tập nói một quãng thời gian. vấn đề là bạn ko biết phải diễn đạt sáng kiến trong tiếng Anh giống như cỡ nào. Việc bạn cần làm là nghiên cứu xem người bản xứ họ nói các ý đó giống thế nào, và bắt chước họ.
Bạn nên dành nhiều thời gian hơn vào việc đọc và nghe. nhiều kỹ năng này sẽ cung ứng cho bạn vốn từ mới và cách biểu lộ phong phú đa dạng, tự nhiên. Về mặt ngữ pháp, bạn chỉ cần năng lực ngữ pháp căn bản (khoảng lớp 9 THPT) để có thể giao thiệp tốt.

Quan trọng nhất, bạn nên học về cách phát âm tiếng Anh, tập dượt nhiều âm, từ, âm điệu và cách biểu thị của lời nói. Luyện nghe cho tới lúc bạn cảm tưởng được thanh âm, giai điệu, và bắt đầu bắt chước theo âm điệu đó. Đến lúc nào đó, một cách tự nhiên, bạn sẽ nói những câu đơn thuần một cách tự nhiên như người bản xứ.

Khi triển vọng nghe và phát âm đủ tốt, phối thêm vốn từ linh động, bạn có thể giao tiếp với bất kỳ người nói tiếng Anh nào trên thế giới, mở rộng thêm thời cơ nghề nghiệp của mình và nâng cao thời cơ tiền công.

Phân biệt 3 cặp từ chữ O hay bị nhầm

1. Official và Officious

Danh từ official có tức thị một người có vị trí quền hạng. lúc là một tính từ, official có nghĩa là được ủy quyền, thẩm quyền, hoặc nhiều tính năng của một hội sở.
Tính từ officious có nghĩa là tự đề cao hay lăng xăng, quá háo hức để tương hỗ hoặc tư vấn. Officious thường mang một ý nghĩa bị động.

Ví dụ:

- With only two days of official negotiating time left, hope of progress was quickly evaporating at the climate talks.
(Với chỉ 2 ngày quãng thời gian đàm phán chính cống còn lại, hi vọng về sự tiến bộ đã mau chóng bốc hơi tại các cuộc đàn phán về khí hậu).
- Officious young seminarians tried to organize the crowd into lines.
(Những học sinh trường đạo trẻ xăng xít đã cố hết sức để xếp đám đông theo hàng).

2. Obsolescent và Obsolete

Tính từ obsolescent dùng để chỉ tiến trình trở thành lỗi thời hoặc ko còn hữu dụng. Danh từ tương ứng là obsolescence.
Tính từ obsolete có tức thị ko còn bổ ích - lỗi thời trong thiết kế, kiểu cách, hoặc xây dựng.
Ví dụ:
- R.L. Trask notes that an obsolescent item is one that's "dropping out of use but is not yet entirely gone, while something that is obsolete has completely disappeared from use".
(R.L. Trask quan tâm rằng một vật ko còn dùng nữa là một vật "không còn dùng nhưng vẫn chưa hoàn toàn biến mất, trong khi một cái gì đó mà là lỗi thời là hoàn toàn biến mất với việc sử dụng").
- The "computer" as a discrete entity - CPU, screen, keyboard, and other accessories - that sits on one's desk, or fits in a carrying case, is doomed to go the way of all obsolescent technologies. The future will be "ubiquitous computing", intelligence embedded throughout our working and living environments.
("Máy tính" giống một thực thể biệt lập - CPU, màn hình, keyboard, và những phụ tùng khác - đặt trên bàn của một người, hoặc để vừa trong thùng mang đi được, đã là k/thuật lạc hậu. mai sau sẽ là máy tính tinh tường có mặt khắp mọi nơi trong môi trường số và làm việc của chúng ta).
- The Pony Express was started in 1860 and shut down only sixteen months later, rendered obsolete by the completion of the intercontinental telegraph.
(Pony Express đã bắt đầu vào năm 1860 và đóng cửa chỉ mười 6 tháng tiếp theo do sự lỗi thời trong việc thực hành điện báo liên lục địa).
3. Ordinance và Ordnance

Danh từ ordinance dùng để chỉ một lệnh, lệ luật, hoặc phong tục nhiều năm.
Danh từ ordnance dùng để chỉ thiết bị quân sự, chẳng hạn giống như vũ khí, đạn dược, và những loại xe bốn bánh đương đầu.

Ví dụ:

- In June 1992, Chicago enacted an anti-gang ordinance that prohibited citizens from standing together "with no apparent purpose" in any public place.
(Trong tháng 6/1992, Chicago đã phát hành một sắc lệnh chống băng nhóm cấm cứ dân không được đứng cùng nhau "không có mục đích rõ ràng" tại bất cứ nơi công cộng).
- After two unexploded bombs were discovered on the construction site, ordnance disposal experts transported the munitions to a secure location.
(Sau khi 2 quả bom chưa nổ đã được phát hiện trên những trang web triển khai xây dựng, chuyên gia xử lý bom đạn đã vận chuyển các loại đạn dược đến một địa điểm an toàn).

Quiz:

(a)_____ letters and forms sometimes come across as unsympathetic or officious. (official/officious)
(b) On The Office, Steve Carell played a confident, articulate buffoon with a serious attitude and an _____ manner. (official/officious)
(c) The team manager met with the authorities but played no _____ role in the investigation. (official/officious)
(d) People are tired of being pushed around by _____ civil servants. (official/officious)
(e) The store is making efforts to use less energy, reduce emissions, and recycle _____ machines. (obsolescent/obsolete)
(f) Although CD writers are ______, writable CD discs continue to sell by the billions. (obsolescent/obsolete)
(g) In 1998, an estimated 20 million computers became ______ every year. (obsolescent/obsolete)
(h) A New York City _____ said that street preachers could not hold public meetings without first obtaining a permit from the police commissioner. (ordinance/ordnance)
(i) Because General Aurand had written the book on ammunition storage, he wanted to inspect the _____ depot. (ordinance/ordnance)
(j) Even now, doctors in Misrata are reporting an uptick in amputations, a common result of unexploded _____ . (ordinance/ordnance)

3 cặp từ chữ I hay bị nhầm

1. Irrelevant và Irreverent

Tính từ irrelevant có có nghĩa là ko liên quan, ngoài quan điểm, hoặc không áp dụng cho nhiều đối tượng đã được bàn thảo. Từ trái nghĩa của irrelevant là relevant.
Tính từ irreverent có có nghĩa là thiếu nể trọng (thấy sự thiếu tôn kính) hoặc thất bại với việc đối đãi với một ai đó hoặc một cái gì đó nghiêm chỉnh. Từ trái nghĩa của irreverent là reverent và respectful.

Ví dụ:

- It is a curious factor of small-town Alberta that its pride and dignity remain intact even as they know they are irrelevant to an urbanized society except for the food they produce.
(Nó là một y.tố hiếu kỳ của thị trấn nhỏ Alberta, niềm vinh dự và phẩm giá của nó vẫn còn nguyên vẹn ngay cả khi họ biết rằng họ không liên quan đến một xã hội công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ngoại trừ nhiều thực phẩm họ sản xuất).
- Pencil, pen, lipstick, and knife had left hardly a square inch uninscribed. There were no irreverent graffiti, merely names and dates solemnly placed wherever hands could reach.
(Bút chì, bút bi, son môi, và dao ko để lại một khoảng trống. ko có bức biếm họa bất kính, chỉ có tên và tháng ngày long trọng ở bất kì nơi nào bàn tay có thể chạm đến).
- We are inundated with so much anatomical description, thirty-second psychology, irrelevant and irreverent anecdote about so many New Deal personages that soon we forget who it was that had the paunchy face, who the shifty eyes and who wasn't paranoic.
(Chúng tôi đang ngập trong cực nhiều lột tả giải phẫu học, tâm lý 3 mươi giây, giai thoại ko thích hợp và bất kính về rất nhiều nhân vật New Deal mà chúng tôi quên rằng ai là người có khung mặt to, ai là người có đôi mắt quỷ quyệt và ai ko mắc chứng hoang tưởng).

2. Interment và Internment

Các danh từ interment internment viết và có âm giống như nhau, dù vậy ý nghĩa của chúng là khá khác nhau.
Interment dùng để chỉ hành động hoặc lễ nghi chôn cất.
Internment đề cập đến hành vi giam cấm hoặc bỏ tù (hoặc tình trạng bị bất cập hoặc bị bỏ tù), đ.biệt là trong thời điểm chiến tranh.

Ví dụ:

- "On a March day in 1887 the skeletons of a young woman and a child were found on top of a windswept hill in southern England… Nestling close to the very fragile bones were hundreds of fossil sea urchins - balls of flint engraved with a five-pointed star. All appeared to have been carefully buried with the bodies in their chalky grave at the time of their interment". - Kenneth J. McNamara.
("Vào một ngày tháng 3 năm 1887, bộ xương của một người nữ giới trẻ và một đứa trẻ được tìm cho ra trên một đỉnh đồi lộng gió ở miền Nam nước Anh... Nép sát vào xương rất là dễ vỡ là hàng trăm hóa thạch nhím biển - bóng đá lửa có tự khắc một ngôi sao năm cánh. tất cả dường như đang được mai táng thận trọng với người trong mộ phần của họ ở thời điểm mai táng của họ".
- During World War II, roughly 120,000 people of Japanese descent, almost two-thirds of them American citizens, were removed to internment camps in the U.S.
(Trong thế chiến II, khoảng 120.000 người Nhật, tương đồng 2 phần ba số dân Mỹ, đã được chuyển đến giam cầm ở Mỹ).
3. Ingenious và Ingenuous

Tính từ ingenious có tức thị vô cùng tinh tường - bởi những kinh nghiệm sáng tạo và trí tưởng tượng. Ingenuous có tức thị giản đơn, trực tính, không lừa lọc.

Ví dụ:

- To read of a detective's daring finesse or ingenious stratagem is a rare joy.
(Để đọc của thủ đoạn táo tợn hay lắm mưu thông minh của một thám tử là một niềm vui hiếm hoi).
- She was enchanted by his ingenuous expression and frank blue eyes.
(Cô đã bị huyễn hoặc bởi vẻ thơ ngây và đôi mắt màu xanh trung thực).

Quiz:

(a) Oftena candidate's educational and work experience is relevant on paper but _____ in the real world. (irrelevant/irreverent)
(b) "Yes, I've been to the crossroads and I've met the devil, and he's sleek and confident, ever so much more 'with it' than the nearest archangel. He is casual and _____, wears jeans and running shoes and maybe even an earring, and the pointed prong of his tail is artfully concealed". - Sven Birkerts. (irrelevant/irreverent)
(c) "From the moment I saw that a plum grew out of a brown-colored, dry-looking branch, and a watermelon came from a green stem attached to a plant that was rooted in the dark earth, 'heaven' as described by the pastor of our church (somewhere beyond earth) became _____. I was already in the only heaven that mattered to me, and I knew it". - Alice Walker. (irrelevant/irreverent)
(d) The boys are high spirited and _____. To them, every day is a grand adventure, and all adult authority figures are _____ bores. (irrelevant/irreverent)
(e) During the Civil War, there was sometimes a considerable delay between the date of a soldier's death and his _____ . (interment/internment)
(f) "In World War I, . . . the _____ of civilians became widespread when the Germans took captive all men of military age in Belgium and in occupied French territory, as did the British and French in reprisal". - Esther R. Cohen. (interment/internment)
(g) The minister was responsible for recording the time and place of the funeral service and _____ on the church calendar. (interment/internment)
(h) While governments often resort to _____ during periods of national emergency, such as a war or during a terrorist campaign, the practice raises questions about the balance between security and liberty. (interment/internment)
(i) Her plan was _____, but she lacked the courage to carry it out. (ingenious/ingenuous)
(j) She flashed a wide, _____ smile. (ingenious/ingenuous).

10 bước tự học phát âm tiếng Anh

1. Lựa chọn "chuẩn" 

Trên thế giới có bao nhiêu vùng miền nói tiếng Anh thì có bấy nhiêu kiểu phát âm. thế nhưng chỉ có 2 chất giọng tiếng Anh được coi như chuẩn: tiếng Anh-Mỹ và Anh-Anh. Nếu học phát âm tiếng Anh, việc trước tiên bạn cần phải là quyết định muốn nói theo kiểu Anh-Mỹ hay Anh-Anh.

2. Nhận biết và phát âm hầu hết các âm tiếng Anh

Tại sao việc này lại cấp thiết? Vì tiếng Anh có tương đối nhiều âm mà tiếng Việt không có. cho nên, học phát âm tiếng Anh gồm có việc học các âm "mới" mà có thể bạn chưa từng nói bao giờ. Từ đó, bạn có cách phát âm giống như với cách phát âm của người bản ngữ hơn.
Lưu ý là âm trong tiếng Anh-Mỹ và Anh-Anh có nhiều điểm rất khác lạ. Nên nếu học, bạn chỉ nên học theo một chuẩn để tránh bị nhầm lẫn.
Nhận diện âm tức thị bạn có thể nghe một từ và phát hiện được đấy là âm gì trong tiếng Anh (ví dụ bạn nghe từ wall, có thể nói nguyên âm là /o/).
Phát âm chuẩn xác tức thị sau khi nghe, bạn có thể nói từ đó tương tự người bản xứ.
Để làm được điều này, bạn cần biết về bảng phiên âm tiếng Anh (IPA)

3. Học cách nói có trọng âm

Một trong nhiều khác lạ căn bản giữa tiếng Anh và tiếng Việt là trọng âm từ. Một từ tiếng Anh có thể gồm có nhiều âm tiết, dù thế chỉ có một âm tiết được nhấn trọng âm chính (primary stress). Việc học trọng âm tiếng Anh gồm có 02 nội dung chính:
+ Biết trọng âm của từ tọa lạc tại đâu.
+ Biết cách nhấn trọng âm của từ để phát âm đúng.
Một điểm ngạc nhiên - thú vị là trọng âm của một từ trong tiếng Anh-Mỹ và Anh-Anh có thể khác nhau. Ví dụ, trong tiếng Anh-Mỹ, từ massage có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; còn massage trong tiếng Anh-Anh có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

4. Học cách nói đúng giai điệu

Mỗi ngôn ngữ đều có một thứ "âm nhạc" riêng. Giai điệu chính là âm nhạc đó. lúc nói tiếng Anh, người bản ngữ áp dụng một nhạc điệu rất riêng. Học phát âm tiếng Anh bao gồm học giai điệu này; nó gồm có việc giữ hơi, nhấn đúng từ, làm rõ các từ quan trọng… lúc học giai điệu tiếng Anh, người học thỉnh thoảng có cảm giác giống mình đang học hát vậy.

5. Học cách nói đúng ngữ điệu

Ngữ điệu thể hiện xúc cảm hoặc ngụ ý của người nói. Mỗi ngôn ngữ đều có cách diễn đạt ngữ điệu riêng. sửng sốt, phật lòng, lo lắng, căm tức… toàn bộ nhiều trạng thái tình cảm trên đều có thể được biểu lộ bằng ngôn ngữ nói thông qua ngữ điệu.

6. Luyện thói quen rà soát phát âm từ tiếng Anh

Khi bạn nói tiếng Anh, nếu lỏng lẻo về cách phát âm của một từ, không thể đoán. 60% nhiều từ tiếng Anh có cách nói khác với cách viết, nếu không rà soát sách tra từ vựng, bạn sẽ phát âm sai.
Khi đọc bằng tiếng Anh, luôn tự hỏi mình: "Từ này phát âm như cỡ nào nhỉ? Nó bao gồm nhiều âm nào?". Nếu bạn lỏng lẻo, hãy rà soát từ điển. Nếu có ít kinh nghiệm giao thiệp hoặc phát âm tiếng Anh, bạn phải làm điều này một cách thường xuyên.

7. Luyện nghe và nhận diện

Luyện nghe thường xuyên là cách hoàn hảo nhất để học phát âm tiếng Anh. Hãy mở TV, radio, podcast, show, phim… lúc nghe, ưu tiên vào cách mỗi âm hoặc từ được phát âm. Hãy thử đoán xem âm đấy là âm gì.
Khi bạn nghe người không bản xứ nói tiếng Anh, cần nghe được các lỗi phát âm của họ.

8. tập tành nói tiếng Anh từng từ và theo cụm

Khi luyện nói, bạn có thể luyện phát âm từng từ một hoặc theo cụm. có nhiều cách học, bạn có thể luyện bằng cách nói từng âm, luyện nói chuẩn từng từ hoặc luyện nói theo cụm.

Luyện nói theo cụm giống như cỡ nào?

Bạn có thể bắt đầu bằng việc luyện nói các từ quan trọng trong câu trước, ví dụ, khi bạn muốn nói câu: "I want my brother to win". thứ nhất, bạn luyện phát âm thật chính xác các từ mang ý nghĩa trong câu (content words): WANT, WANT, WANT; BROther, BROther, BROther; WIN, WIN, WIN.
Sau đó, ghép những từ cấp thiết này lại: WANT… BROther…WIN…; WANT… BROther…WIN…; WANT… BROther…WIN…
Cuối cùng là đọc cả cụm, nhớ là những từ ko cấp thiết thì đọc thấp hơn, ít hơn và ngắn hơn những từ cấp thiết: i WANT my BROther to WIN.
Đừng lo ngại nếu ban đầu bạn chưa thể phát âm đúng từ hoặc cụm tiếng Anh. thứ 1, bạn cần ưu tiên vào việc mường tượng xem mình nên phát âm từ này giống như cỡ nào đã. Nói cách khác, bạn cần biết những phát âm của từ đó trong đầu, mặc dầu cái miệng chưa hẳn nghe lời bạn.

9. Nhớ thu âm giọng nói của mình

Khi đọc hoặc nói, bạn có thể thu thanh lại giọng nói của mình rồi nghe lại. Nếu bạn còn không thể hiểu mình vừa nói gì thì đừng hi vọng người khác hiểu rõ được. ghi âm và nghe lại thường xuyên sẽ giúp bạn cải thiện tiềm năng phát âm một cách đáng kể.

10. tìm hiểu nhiều từ tiếng Anh mà bạn thường phát âm sai

Bạn cần nghiên cứu những từ tiếng Anh thường phát âm sai một cách có h-thốngt. Bạn có thể lập danh sách từ mình thường dùng và rà lại cách phát âm những từ này.